Để liên hệ với khoa vui lòng điện thoại hoặc gửi mail theo các thông tin sau:

1. Số điện thoại và số Fax trực tiếp của khoa 028.38654086 hoặc email: geopet@hcmut.edu.vn

2. Điện thoại liên hệ 028.38647256, bấm tiếp số nội bộ;5777

3. Một số cán bộ Lý lịch khoa học vui lòng bấm vào tên Cán bộ để biết thông tin về cán bộ đó

 
STT
Thông tin chung
Hình ảnh
Thông tin khoa học
1
TS. Bùi Trọng Vinh
Chức vụ: Trưởng Khoa
Bộ môn: CNBM. Tài nguyên Trái đất & Môi trường
Điện thoại: 5780
TS. Bùi Trọng Vinh

1. Nghiên cứu xây dựng hệ thống cảnh báo sớm trượt lở đất sử dụng công nghệ GNSS khu vực cao nguyên phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội

2. Nghiên cứu phân vùng ổn định khu vực bờ sông đồng bằng Sông Cửu Long và các giải pháp bảo vệ bờ 

3. Đánh giá tác động môi trường của các dự án phát triển du lịch, điện gió và điện mặt trời vùng đới bờ biển khu vực Khánh Hòa, Bình Thuận, Vũng Tàu và  biển Tây Nam Bộ 

4. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm ao xoáy /dòng rip khu vực bãi tắm du lịch khu vực biển Vũng Tàu, Nha Trang

5. Nghiên cứu xây dựng kho ngầm dự trữ năng lượng (dầu, khí hoá lỏng) Dung Quất, Bà Rịa Vũng Tàu

6. Nghiên cứu xây dựng kho ngầm dự trữ an ninh lương thực, thực phẩm (cá, thịt, rau củ quả) vùng Lâm Đồng

7. Nghiên cứu phát triển bền vững các khu vực phát triển kinh tế du lịch đới bờ biển và vùng cao nguyên; 

8. Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng nhạy cảm môi trường khu vực đới bờ biển Việt Nam
 

2
TS. Đào Hồng Hải
Chức vụ: Phó Trưởng Khoa QHĐN & KHCN - Trưởng phòng TN Địa kỹ thuật
Bộ môn: Địa kỹ thuật
Điện thoại: 5779
TS. Đào Hồng Hải

1. Giảm thiểu ảnh hưởng của xâm nhập mặn để cải thiện an ninh lương thực và nguồn nước tại các vùng duyên hải dưới sự thay đổi của kinh tế xã hội và khí hậu.

2. Nghiên cứu và thiết kế tối ưu hóa mạng lưới quan trắc phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất.

3. Đánh giá tính bền vững nguồn tài nguyên nước dưới đất các khu vực thuộc đồng bằng sông Cửu Long.

4. Sử dụng phương pháp mô hình đánh giá hiện trạng, dự báo và đề xuất các giải pháp khai thác bền vững nguồn tài nguyên nước dưới đất dưới tác động của hoạt động khai thác và biến đổi khí hậu.

5. Đánh giá xâm nhập mặn của các tầng chứa nước khu vực ven biển Việt Nam phục vụ công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên nước dưới đất.

 
3
TS. Phạm Sơn Tùng
Chức vụ: Phó Trưởng Khoa Đào tạo
Bộ môn: Khoan Khai thác & CNDK
Điện thoại: 5776
TS. Phạm Sơn Tùng

1. Phân chia sản phẩm dầu khí (Product Allocation)

2. Khai thác dầu bằng nâng nhân tạo: gaslift và bơm điện chìm (Artificial lift: Gaslift and Electrical submersible pump)

3. Ứng dụng AI trong lĩnh vực dầu khí (Application of AI in petroleum industry)

4. Dự báo và kiểm soát sinh cát (Prediction and control of sand production)

5. Đảm bảo dòng chảy (Flow assurance)

 
4
PGS.TS Đậu Văn Ngọ
Chức vụ: Giám Đốc Công ty BKTECHs
Bộ môn: Địa kỹ thuật
Điện thoại: 5770
PGS.TS Đậu Văn Ngọ

1. Nghiên cứu quá trình xâm thực bờ biển khu vực Gò Công - Tiền Giang. Thiết kế giải pháp khắc phục (sử dụng phần mềm Mike 21, Geoslope, Palxis).

2. Nguyên cứu quá trình bồi lắng, xâm thực khu vực cửa sông Hậu, lập bản đồ xâm thực và bồi lắng khu vực (có sử dụng phần mềm Geoslope, Mike 21).

3. Nghiên cứu quá trình sạt lở khu vực tỉnh Bình Phước, lập bản đồ dự báo nguy cơ sạt lở.

4. Đánh giá sự biến đổi môi trường địa chất của hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo.

5. Nghiên cứu đánh giá mô hình đất nền địa kỹ thuật ứng dụng trong Plaxis.

6. Nghiên cứu công nghệ và cấp phối hợp lý khi sử dụng vật liệu tro nhiệt điện sản xuất gạch không nung.

7. Nghiên cứu giải pháp cọc nhồi móng băng sử dụng mố trụ cầu trong vùng đất yếu.

8. Nghiên cứu ảnh hưởng quá trình xói lở, bồi lắng đoạn Kinh Tắt, tỉnh Trà Vinh.

9. Nghiên cứu ổn định tuyến đê chắn sóng và bù lún trong quá trình thi công. 

10. Nghiên cứu lập giải pháp quan trắc cảnh báo ổn định mái dốc ở một số tỉnh Tây Nguyên, Việt Nam.

11. Nghiên cứu giải pháp và thiết kế hệ thống quan trắc cảnh báo mái dốc cho các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên, Việt Nam.

5
PGS.TS Nguyễn Việt Kỳ
Chức vụ: Chủ nhiệm Bộ môn
Bộ môn: Địa kỹ thuật
Điện thoại: 5770
PGS.TS Nguyễn Việt Kỳ

1. Ô nhiễm nhôm trong nước dưới đất khu vực Thuận An, Dĩ An. Bến Cát, tỉnh Bình Dương 

2. Ô nhiễm Manganes trong nước dưới đất khu vực Gò Vấp - Hóc Môn 

3. Nghiên cứu khả năng bổ sung nhân tạo NDĐ tại Tp.HCM bằng nguồn nước mưa 

4. Nghiên cứu khả năng bổ sung nhân tạo NDĐ tại Tp.HCM bằng nguồn nước mưa 

5. Nghiên cứu sự biến đổi tính chất cơ lý của những loại đất chứa nước, than bùn ở Nam VN 

6. Xây dựng mô hình dòng chảy NDĐ tại khu vực Cần Thơ, Bình Dương, Tây Ninh ... 

7. Điều tra đánh giá tiềm năng tài nguyên nước khu đô thị Đà Lạt 

8. Bổ sung nhân tạo nước dưới đất bằng nguồn nước mưa tại TP.HCM 

9. Các hoạt động địa động lực ở dải ven bờ 

10. Cân bằng NDĐ và quy hoạch sử dụng tài nguyên nước dưới đất. 

11. Sạt lở bờ sông 

12. Ô nhiễm Arsea trong nước dưới đất 

13. Các vấn đề về địa chất công trình (khảo sát,đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vụ các mục đích khác nhau, cảI tạo đất nền) 

14. Các vấn đề về địa chất môi trường (các quá trình địa chất động lực công trình) 

15. Các vấn đề về địa chất thủy văn (thăm dò, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước) 

16. Các vấn đề về địa hóa, thủy địa hóa (Địa hóa dầu khí)

6
PGS.TS Trần Văn Xuân
Chức vụ: Chủ nhiệm Bộ môn
Bộ môn: Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Điện thoại: 5772
PGS.TS Trần Văn Xuân

1. Ứng dụng AI xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành, đặc trưng phân bố tầng chứa tuổi Mioxen lô Y Tây Bắc bể Cửu Long.

2. Xác định FZI và dự báo HU theo tài liệu mẫu lõi và địa vật lý giếng khoan, tầng SH 10-11, khu vực SE & SW, mỏ Đại Hùng

3. Trên cơ sở cập nhật tài liệu giếng khoan thăm dò X, chính xác hoá tiềm năng dầu khí tầng chứa phi truyền thống, lấy ví dụ tầng Oligocene E60, E70, mỏ Cá Tầm

4. Chính xác hoá và thô hóa mô hình thuộc tính phục vụ đánh giá triển vọng dầu khí cấu tạo TN, DHN lô 05-1

7
TS. Mai Cao Lân
Chức vụ: Chủ nhiệm Bộ môn
Bộ môn: Khoan khai thác và CNDK
Điện thoại: 5767
TS. Mai Cao Lân

1. Khảo sát cơ chế và biện pháp kiểm soát sa lắng muối trong các giếng khai thác dầu khí

2. Khảo sát định lượng mức độ nhiễm bẩn khu vực cận đáy giếng của một nhóm giếng khai thác 

3. Thiết kế và dự đoán hiệu quả kích thích vỉa cho giếng khai thác dầu khí

4. Ứng dụng Deep Learning để giám sát động thái của vỉa dầu khí trong quá trình khai thác, nhận diện và đánh giá khả năng xảy ra các sự cố

 
8
TS. Tạ Quốc Dũng
Chức vụ: Giảng viên
Bộ môn: Khoan Khai thác & CNDK
Điện thoại: 5767
TS. Tạ Quốc Dũng

Lĩnh vực địa cơ học:

- Ứng dụng mô hình địa cơ học trong dự báo và tối ưu hóa tỉ trọng dung dịch khoan và chiều sâu chân đế ống chống

- Ứng dụng mô hình địa cơ học trong dự báo khả năng sinh cát của giếng khai thác dầu

- Ứng dụng mô hình địa cơ học trong dự báo khả năng sinh cát của giếng khai thác dầu

Lĩnh vực địa thống kê:

- Ứng dụng phương pháp địa thống kê trong xác định phân bố rỗng thấm của các mỏ dầu, khí

- Ứng dụng phương pháp địa thống kê trong dự báo phân bố và tính toán trữ lượng các dạng tài nguyên

- Ứng dụng phương pháp địa thống kê trong dự báo phân bố hàm lượng kim loại nặng trong trầm tích.

- Địa thống kê trong kiểm soát các chỉ tiêu môi trường và phân bố không gian nồng độ ô nhiễm.

9
TS. Đỗ Quang Khánh
Chức vụ: Trưởng phòng Mô Phỏng
Bộ môn: Khoan Khai thác & CNDK
Điện thoại: 5782
TS. Đỗ Quang Khánh

1. Tính toán và mô hình hóa vận chuyển mùn khoan (Cutting Transport) nhằm làm sạch lỗ khoan

2. Mô hình hóa và tính toán khoan giếng địa nhiệt / giếng dầu khí (Geothermal / Petroleum Well)

3. Công tác thiết kế quá trình đóng và hủy giếng dầu khí (Plug and Abandonment of Petroleum Wells)

4. Ứng dụng Machine Learning để  nhận diện và đánh giá sự cố kẹt cần (Stuck pipe)

5. Mô hình hóa / ứng dụng Machine Learning để  đánh giá bơm ép khí trong thu hồi tăng cường

6. Mô hình hóa và tích hợp thiết kế nứt vỉa thủy lực (Hydraulic Fracturing)

 
10
PGS.TS Lê Trung Chơn
Chức vụ: Giảng viên
Bộ môn: Tài nguyên Trái đất & Môi trường
Điện thoại: 5771
PGS.TS Lê Trung Chơn

1. Các vấn đề về định vị GNSS chính xác cao cho địa chất và dầu khí

2. Kỹ thuật không ảnh số (digital photogrammetry) và ứng dụng trong tài nguyên môi trường

3. Kỹ thuật Lidar lập mô hình độ cao số, quản lý và đánh giá quá trình khai thác mỏ khoáng sản

4. Tích hợp GIS và RS trong lĩnh vực tài nguyên Trái đất và Môi trường

 
 
 
 
Go to top