GIới thiệu Bộ môn

Tiền thân là Bộ môn Địa chất khoáng sản được thành lập từ năm 1978. Năm 1994, đổi tên thành Bộ môn Địa chất Cơ sở & Môi trường và đến năm 2004 Bộ môn có tên là Địa môi trường. Nhiệm vụ của Bộ môn là đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực Địa chất môi trường, Địa chất khoáng sản. 
Ngày 14 tháng 09 năm 2015 Bộ môn đổi tên thành Tài nguyên Trái đất & Môi trường.

A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

Bộ môn chịu trách nhiệm đào tạo 3 chuyên ngành:

1. Địa chất Môi trường

- Đánh giá các tai biến địa chất và môi trường, thiết kế các giải pháp phòng chống tai biến và thảm họa địa chất.

- Xử lý các vấn đề phát sinh trước, trong và sau các hoạt động khai thác khoáng sản.

- Đánh giá tác động môi trường, ô nhiễm do các hoạt động khai thác khoáng sản, dầu khí, …

2. Địa chất Khoáng sản

- Thiết kế khảo sát, thăm dò các khoáng sản kim loại, phi kim loại, đá quý, vật liệu xây dựng

- Quy hoạch sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên

3. Kỹ thuật khai thác và chế biến khoáng sản

- Tư vấn, thiết kế khai thác khoáng sản

- Chế biến các loại khoáng sản;

Các cấp đào tạo

Bậc Đại học (4 năm)
Bậc Cao học (2 năm)
Bậc Tiến sỹ (3 – 4 năm)
  • Địa chất Môi trường
  • Địa chất Khoáng sản
  • Kỹ thuật khai thác và chế biến
  • khoáng sản
  • Địa chất Môi trường
  • Địa chất Khoáng sản
  • Địa chất học

B. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:

- Kỹ thuật bảo vệ môi trường đới bờ biển (Coastal Disasters and Mitigation, Coastal Engineering and Environment)

- Tai biến Địa chất (Geo-Hazards and Geo-Disasters)

- Địa chất môi trường, Khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường (Environmental Geology, Environmental Resources Exploitation and Conservation)

- Đánh giá và quan trắc chất lượng nước dưới đất, các phương pháp xử lý (Groundwater Resources, Groundwater Quality Assessment and Monitoring, Groundwater Treatment Solutions)

- Kỹ thuật môi trường (Environmental Engineering)

- Tai biến tràn dầu, Bảo vệ môi trường trong công nghiệp dầu khí (Oil spill Hazards, Environmental Protection in Petroleum Industry)

- Thăm dò, khai thác, Xử lý khoáng sản và môi trường (Mineral Exploration, Exploitation, Processing, and Environment)

- Kỹ thuật Địa chất (Geotechnical Engineering and Geo-Environmental Engineering)

- Ứng dụng GIS và Viễn thám trong nghiên cứu và đánh giá biến động tài nguyên môi trường (GIS and Remote Sensing)

- Phân tích ổn định mái dốc trên đá (Rock Slope Stability Analysis)

- Ổn định hầm trong đá (Tunnel Stability in Rock)

- Cơ học đá ứng dụng trong dầu khí (Petroleum Geomechanics)

- Công trình xây dụng hầm chứa ngầm cho năng lượng dầu, khí (Underground Energy Storage)

- Công trình xây dựng hầm chứa ngầm cho lương thực (Underground Cool Storage)

C. QUAN HỆ HỢP TÁC:

- Khoa Địa chất – ĐH KHTN TP.HCM

- Khoa Địa chất và Khoáng sản ĐH TN&MT TP.HCM

- Các Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh phía Nam

- Sở Công nghiệp các tỉnh phía Nam

- Viện Tài nguyên và Môi trường - ĐHQG TP.HCM

- Viện khoa học thủy lợi miền Nam

- Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường

- Viện Địa lý tài nguyên TP.HCM

- Phân viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản

- Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam

- Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam

- Hợp tác đào tạo với các đơn vị: Vietsovpetro, PVD Training

- Nhật Bản: Trường Đại học Osaka, Hokkaido, Kyushu, Kyoto, Waseda

- Hàn Quốc: Trường Đại học Chonnam, Busan, Kunsun,

- Catheolic Kwandong University, SNU, KIGAM Thái Lan: Trường Đại học Chulalongkorn, Chiang mai Indonesia: UGM, ITB

- Châu Âu: Unimore (Ý)

 

 
 
 
 
 
Go to top